Skip to main content

Posts

C# Các câu lệnh truy vấn dữ liệu

C# Các câu lệnh truy vấn dữ liệu Bài 6:  CÁC CÂU LỆNH TRUY VẤN DỮ LIỆU 1.      Khởi động SQL SERVER 2012: Start à All programs à Microsoft SQL Server 2012 à SQL Server Management Studio è   Chứng thực è Connect 2.      Restore database QLHD 3.      Click phải lên QLHD và chọn New Query 4.      Ở cửa sổ query, viết các câu lệnh truy vấn dữ liệu I.      Các câu lệnh truy vấn cơ bản 1.      Câu lệnh chọn dữ liệu SELECT [DISTINCT][TOP n] cột1, cột2, cột3… [INTO tên_bảng_mới] FROM danh_sách_bảng [WHERE điều_kiện] [ORDER BY cột_sắp_xếp] Chú ý: Các thành phần trong câu lệnh SELECT phải được sử dụng theo đúng thứ tự trên. - Chọn tất cả các field: lệnh sau sẽ liệt kê tất cả dữ liệu trong bảng NHANVIEN. SELECT * FROM nhanvien - Đặt tên cột trong kết quả: SELECT 'Họ'=ho , 'Tên' =ten, 'Địa Chỉ' = diachi  FROM nhanvien - Biểu thức trong...

C# CƠ SỞ DỮ LIỆU

Bài 5:  CƠ SỞ DỮ LIỆU Tổng quan về cơ sở dữ liệu (CSDL) Cơ sở dữ liệu  - CSDL là cách thức tổ chức lưu trữ dữ liệu có cấu trúc để thuận tiện cho việc sử dụng về sau. Mỗi CSDL có nhiều bảng có liên hệ với nhau. Ví dụ: Bảng (Table)  Mỗi bảng có 1 tên, gồm nhiều cột và nhiều hàng. Mỗi cột có 1 tên duy nhất và mỗi hàng cũng có tên duy nhất.Ví dụ: Table DONVI Khóa chính của bảng (Primary Key)  Mỗi bảng phải có một cột mà mỗi giá trị của nó là duy nhất, cột này gọi là khóa chính của bảng (Primary Key). Ví dụ: Table DONVI (có khóa chính là  MADONVI ) Quan hệ (Relationship) và khóa ngoại (Foreign Key) - Quan hệ được thể hiện thông qua ràng buộc giá trị dữ liệu xuất hiện ở bảng này phải có xuất hiện trước ở một bảng khác . - Một cột trong một bảng mà giá trị của nó được xác định từ khóa chính của một bảng khác được gọi là khóa ngoại (Foreign Key). Kiểu dữ liệu của các cột Tên kiểu Mô tả NCHAR (n) Kiếu chuỗi với độ dài cố định hỗ trợ UNICODE  NVARCHAR (n) Kiểu chu...